HỌC BẢNG CHỮ CÁI HÀN QUỐC PHẦN 2- PHỤ ÂM
HỌC BẢNG CHỮ CÁI HÀN QUỐC CƠ BẢN - PHỤ ÂM
✐ Phụ âm cơ bản:
Hệ thống phụ âm của
chữ hangueul có tất cả 19 phụ âm,trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi.
Phụ âm khi đứng một mình không tạo thành âm, nó chỉ có thể tạo thành âm đọc khi
kết hợp với một nguyên âm nào đó để có thể trở thành âm tiết. Phụ âm được phát
âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết
đó được phát âm như thế nào.
✐ Chú thích phát âm:
Phụ âm ㅇ khi đứng ở vị trí phụ
âm cuối thì được phát âm là [ng] tương đương trong tiếng Việt. Nhưng khi nó đứng
đầu của âm tiết thì nó không được phát âm.
Các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là âm bật hơi. Chúng được
phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.
✐ Phụ âm đôi
Phụ âm đôi là những
phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống tiếng
Hàn phụ âm của chữ Hangeul có 5 phụ âm đôi.
Tùy theo phương pháp
phát âm khác nhau mà có thể chia phụ âm ra thành các loại sau. Phụ âm thường là
những phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoạc
quá căng, phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được
đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng và phụ âm căng là những phụ âm được phát âm
với cơ lưỡi căng.
![]() |
Nguyên âm có nguyên âm
dạng đứng được tạo bởi nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được
tạo bởi nét chính là nét nằm ngang. Như vậy, các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣđược coi là nguyên âm
dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Khi kết hợp
với các nguyên âm dạng đứng, phụ âm đứng ở bên trái của nguyên âm.
Khi kết hợp với các
nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng trên phía trên nguyên âm.
§ ㄱ
+ ㅏ = 가
§ ㅅ
+ ㅗ = 소
§ ㅎ
+ ㅘ = 화
Từ vựng
오이 [ô i] - Dưa chuột
우유 [u yu] - Sữa
모자 [mô cha] – Mũ
바지 [pa chi] – Quần
치마 [ch’I ma] – Váy
사과 [xa qua] – Táo
고기 [cô ci] – Thịt
시계 [xi kyê] – Đồng hồ
휴지 [hyu chi] – Giấy lau
돼지 [toe chi] – Con lợn
의자 [ưi cha] – Ghế
포도 [phô tô] – Nho
피자 [Pi ja] – Pizza
기차 [ki ch’a] – Tàu hỏa
토끼 [thô k’i] – con thỏ
PHỤ ÂM CUỐI
Những phụ âm đứng cuối
âm tiết gọi là phụ âm cuối. Trong tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có
thể phát được nên các phụ âm khác khi được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị
biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.
Trong các phụ âm cuối,
có những phụ âm cuối là phụ âm đôi được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 phụ âm.
Với những phụ âm này, tùy từng trường hợp có thể được phát âm theo phụ âm trước
hoạc phụ âm sau.
Những phụ âm cuối là
phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ,
ㄶ, ㄼ,
ㅄ
Ví dụ: 앉다 [안따], 많다 [만타], 여덟 [여덜], 값 [갑], 없다 [업따].
Những phụ âm cuối là
phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ,
ㄻ
Ví dụ: 닭 [닥], 밝더 [벅다], 맑다 [막다], 젊다 [점따].
Từ vựng:
떡: Bánh nếp.
빵: Bánh mì. 딸기: Dâu tây.
옷: Áo.
꽃: Hoa
생선: Cá.
지갑: Ví. 발: Chân
잎: Lá.
닭: Gà.
XEM THÊM: HỌC BẢNG CHỮ CÁI HÀN QUỐC - NGUYÊN ÂM
>> Xem ngay LỊCH KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG HÀN tại trung tâm Hàn Ngũ Dong A để bắt đầu học tiếng Hàn với mức học phí rẻ nhất
XEM THÊM: HỌC BẢNG CHỮ CÁI HÀN QUỐC - NGUYÊN ÂM
>> Xem ngay LỊCH KHAI GIẢNG LỚP TIẾNG HÀN tại trung tâm Hàn Ngũ Dong A để bắt đầu học tiếng Hàn với mức học phí rẻ nhất
Like Facebook Trung Tâm Hàn Ngữ Dong A - UTE và cùng Học Tiếng Hàn nào
Post a Comment